CHUYÊN ĐỀ EDITABLE POLY TRONG 3DSMAX

13:16 24/01/2013
Editable Poly giúp bạn thực hiện được ý tưởng của mình  EDITABLE POLY (tạm dịch là: bề mặt có khả năng chỉnh sửa được)
    Đây là cách thường dùng để tạo hình trong 3Dmax, ngoài Editable Poly bạn còn gặp Editable Mesh, Editable Pactch, NURBS.
    Để sử dụng được chế độ này bạn cần phải chuyển đổi những hình khối cơ bản trở thành những khối có khả năng chỉnh sửa được (Editable).
* Cách làm: bạn chọn vật thể cần chuyển đổi, click phải chuột chọn Convert To: -> chọn chế độ cần chuyển đổi (vd: Convert to Editable Poly).

Click chuột vào thẻ Modify -> click vào dấu cộng [+] bên cạnh dòng “Editable Poly” bạn sẽ thấy:

    Ở bài này bạn sẽ làm quen với khái niệm về chế độ “sub-object”. Trong chế độ Editable Poly nói đến Sub-Object là nói đến: Vertex, Edge, Border, Polygon, Element. Để bắt đầu vào chế độ Sub-Object thì bạn có thể click chuột vào dấu cộng [+] bên cạnh dòng “Editable Poly” rồi chọn chế độ hiệu chỉnh tương ứhg, hoặc nhần Ctrl + B trong khi đang chọn vật thể.
    I. CHẾ ĐỘ VERTEX SUB-OBJECT: hiệu chỉnh đối tượng con ở cấp độ điểm   
    VD: Tạo một khối cầu Sphere -> Convert sang Editable Poly -> Click vào thẻ  Modifier -> click dấu cộng [+] bên cạnh dòng “Editable Poly” khi đó dưới thẻ Modifier sẽ là các Bảng cuộn (roll-out) tương ứng với từng chế độ Vertex, Edge…
    1. Bảng cuộn Selection roll-out

    Hộp kiểm Ignore Backfacing (bỏ qua mặt ở phía sau) rất hay, khi bạn click chọn nó thì bạn sẽ không lo chọn nhầm phải điểm ở phía sau của hình khối.
    Trong bảng cuộn này bạn có thể thay đổi (di chuyển) giữa các chế độ SO, được biểu thị bởi 5 biểu tượng từ trái qua phải tương ứng vơi: Vertex, Edge, Border, Polygon, Element. Biểu tượng nào đang có màu vàng có nghĩa là chúng ta đang ở chế độ sub-object đó.
    Để chọn một điểm bạn click chuột vào điểm đó, để chọn nhiều điểm cùng lúc bạn nhấn Ctrl + click vào điểm đó, hoặc bấm + kéo rê chuột để tạo vùng chọn rồi thả chuột (với cách này bạn có thể lựa chọn được tất cả các điểm nằm trong vùng chọn cả ở mặt trước lẫn mặt sau của hình khối – hãy cẩn thận). Nếu muốn bỏ chọn một điểm hãy nhấn phím Alt + click vào điểm cần bỏ chọn.
    Khi chọn một điểm, bạn cần chú ý dòng chữ "Vertex 2 Selected" có nghĩa là điểm 2 đang được chọn. Nếu bạn chọn >2 điểm sẽ hiện dòng chữ “x Vertices Selected” ở đây x là số lượng điểm bạn chọn.
    Shrink: Đây là công cụ "làm nhỏ" vùng chọn hiện thời, chỉ có hiệu lực khi bạn không chọn toàn bộ vật thể (hãy thử ấn Ctrl + A sau đó click vào nút [Shrink] xem sao, sau đó chọn một phần của vật thể rồi click vào nút [Shrink] bạn sẽ biết ngay tác dụng của nó).
    Grow: Ngược lại với Shrink, nếu bạn không chọn điểm nào thì sẽ không có gì xảy ra khi click vào Grow, hãy chọn một vài điểm rồi click vào Grow xem.
    Ring và Loop: đã bị vô hiệu hóa, chỉ có hiệu lực khi bạn ở chế độ Edge và Boder (sẽ tìm hiểu hai công cụ này sau, công cụ này cũng rất hữu dụng đấy)
    2. Bảng cuộn Soft Selection: (lựa chọn mềm)
      
    Để sử dụng được chế độ Soft Selection, bạn cần kích hoạt nút kiểm bên cạnh "Use Soft Selection". Giả sử bạn một điểm khi đó màu sắc của điểm đó sẽ biểu thị mức độ ảnh hưởng của phép điều chỉnh tác động lên điểm đó.
    Click hoạt nút kiểm Use Soft Selection lên, bạn hãy click vào một vài điểm ở phía trên đỉnh của khối cầu rồi thử Move tới vị trí khác xem bạn sẽ thấy khối cầu trông như làm bằng cao su vậy.
    3. Bảng cuộn Edit Vertices:

    Remove: dùng để xóa các điểm không cần thiết.
    Break: nếu áp dụng lệnh này cho điểm đang được chọn, nó sẽ "tháo rời" các điểm đó ra khỏi các cạnh nối với điểm đang chọn. Khi nhấn Break bạn sẽ không thấy kết quả gì cả, mọi thứ vẫn y nguyên điều đó không đúng Break đã làm việc, để thấy được bạn chỉ cần click chuột vào điểm đó rồi di chuyển tới vị trí khác xem. Lưu ý: bạn chỉ Break được đối với điểm có >2 cạnh nối đến.
    Extrude: Khó diễn tả thành lời, nói chung là công cụ này sẽ kéo dài những điểm đang được chọn và tạo ra nhiều điểm mới. Để hiểu rõ hơn thì bạn phải làm thử mới biết được.
    Weld: Dùng để hàn hai hoặc nhiều điểm thành một, công cụ này thường dùng để sửa chữa những lỗi khi tạo bề mặt Suface hoặc những cái tương tự (ví dụ như Model hình đầu con mã trong bài thực hành của website này)
Đôi khi Weld không làm việc vì một lý do nào đó, lúc này bạn cần dùng Target Weld.
    Target Weld: làm việc giống như Weld, nhưng có vẻ tiện lợi hơn weld. Bạn chọn điểm thứ nhất  -> click vào [Target Weld] rồi click vào điểm thứ hai, hai điểm đó sẽ trở thành một.
    Chamfer: không diễn tả được!! nói chung là nó sẽ tạo ra một mặt phẳng mới từ điểm ban đầu.

    Connect: liên kết 2 điểm (cùng nằm trên một mặt phẳng) được chọn, bằng một đoạn mới nối giữa hai điểm đó.
    Remove Isolated Vertices:  xóa các điểm nằm đơn độc một mình.
    Remove Unused Map Vertices: chịu, không biết áp dụng như thế nào, thử bên áp vật liệu Map cũng không xong!!
    4. Bảng cuộn Edit Geometry:
    Create: tạo ra điểm mới, mỗi lần click chuột là bạn đã tạo được một điểm, nếu không bật chế độ Snap (bắt dính) thì rất có thể bạn sẽ tạo ra các điểm không mong muốn.
    Collapse: tác dụng giống với Weld, chọn các điểm bạn muốn -> nhấn Collapse tất cả các điểm sẽ chụm lại thành một.
    Detach: sẽ tạo ra một hình khác độc lập hình cũ, hình mới này tác ra sẽ lấy đi một phần của hình cũ. Công cụ này không có ích lắm trong chế độ Vertex.
    Hide Selected / Un Hide All / Hide Unselected: ẩn điểm lựa chọn/bỏ ẩn tất cả các điểm/Ẩn tất cả các điểm trừ điểm đang được chọn.
    II. CHẾ ĐỘ EDGE SUB-OBJECT: hiệu chỉnh đối tượng con ở chế độ cạnh
    1. Bảng cuộn Selection roll-out:

Khi hộp kiểm By Vertex được chọn, bạn sẽ chọn được các cạnh nối tới điểm mà bạn click chuột.
Hộp kiểm Ignore Backfacing rất hay, khi bạn click chọn nó thì bạn sẽ không lo chọn nhầm phải cạnh ở phía sau của hình khối.
    Shrink: Giảm dần vùng chọn (làm việc giống với Vertex)
    Grow: Tăng dần vùng chọn (làm việc giống với Vertex) 
    Ring and Loop: Ring chọn các cạnh song song với cạnh ban đầu, Loop chọn các cạnh tương giao với cạnh ban đầu.

 Chọn một cạnh rồi click [Ring]
Còn nếu tôi chọn một cạnh rồi nhấn Loop:

    2. Bảng cuộn Edit Edge:
 
    Remove: xóa các cạnh đã chọn.
       
    Split: chẳng biết nút này làm gì, click vào chẳng thấy nhúc nhíc gì cả.
    Insert Vertex: thêm các điểm mới.
    Weld: Hàn các cạnh, không có tác dụng gì, nghe đã thấy khó hiểu rồi!!
    Extrude: kéo nhô cao/xuống thấp theo cạnh được chọn. Đây là kết quả trước và sau khi Extrude
   
    Target Weld: không thấy có tác dùng gì cả, tốt nhất là không dùng nó.
    Chamfer: vát cạnh - nó chia một cạnh thành 2 và tạo ra các mặt mới.
   
    Connect: Nối các cạnh, bằng cách tạo một cạnh mới nối hai trung điểm của hai cạnh ban đầu.
    
    III. CHẾ ĐỘ BORDER SUB-OBJECT: hiệu chỉnh đối tượng con ở cấp đường bao quanh vật thể.
    Trong chế độ này cũng có các công cụ như ở chế độ Vertex, Edge tuy nhiên không hữu dụng lắm và không phải lúc nào cũng sử dụng được công cụ này cho nên tôi không giới thiệu ở đây.
Editable Poly giúp bạn thực hiện được ý tưởng của mình  IV. CHẾ ĐỘ POLYGON SUB-OBJECT: hiệu chỉnh đối tượng con ở cấp độ mặt
    1. Bảng cuộn Selection:

    Hộp kiểm By Vertex dùng để chọn các đa giác có chung đỉnh với điểm mà bạn click chuột là đỉnh của các đa giác đó, nói thì nghe có vẻ phức tạp còn làm thì rất dễ bạn hãy thử xem sẽ hiểu ngay thôi.
.
    Hộp kiểm Ignore Backfacing rất hay, khi bạn click chọn nó thì bạn sẽ không lo chọn nhầm phải đa giác ở phía sau của hình khối.
    Shrink và Grow: tương tự ở chế độ Vertex nhưng ở đây áp dụng cho polygon. Dòng chữ "Polygon 55 Selected" có ý nghĩa tương tự như ở chế độ Vertex.
    2. Bảng cuộn Edit polygon:

     Insert Vertex: thêm điểm mới thường dùng để tạo điểm tại một vị trí mong muốn trên một mặt nào đó. Đừng dùng nó trong Model của bạn, chỉ nên dùng để thử nghiệm thôi.
    Extrude: kéo nhô cao hoặc đẩy xuống theo một phương pháp tuyến của mặt hoặc nhóm các mặt. Bạn có thể extrude một cách chính xác bằng cách xác lập các giá trị. Để làm được điều này bạn hãy click chuột vào ô vuông cạnh nút Extrude khi đó bạn có 3 loại extrude:
- Group: extrude các mặt theo cùng một hướng là trung gian của các pháp tuyến của các mặt được extrude.
- Local Normal: extrude các mặt có sự liên kết giữa các mặt, nhưng mỗi mặt được extrude theo phương pháp tuyến của nó.
- By Polygon: extrude các mặt một cách độc lập, theo phương độc lập.
- Extrusion Height: chiều nhô cao hoặc đẩy xuống của các mặt.

    Đây là kết quả tương ứng của loại: Group, Local Normal và By Polygon
           
    Tôi chọn các mặt bên của một trụ 10 mặt, rồi extrude theo 3 cách nói trên: Group, Local Normal và By Polygon:
    Outline: phóng to hoặc thu nhỏ các mặt hiện hành.
    Bevel: là sự kết hợp của Extrude và Outline:

    Insert: công cụ này gần giống với Outline, chỉ khác là nó tạo các mặt mới.
    Bridge: Tạo cầu nối giữa các mặt.
   
    Flip: đảo ngược mặt (không biết để áp dụng vào việc gì đây?)
   
    Hinge From Edge: công cụ này xoay một mặt quanh một cạnh - tương tự như khi bạn mở cửa sổ vậy.
    Extrude Along Spline: kéo nhô cao một polygon theo một đường Spline có sẵn.
    Ở đây tôi tạo ra một Spline, sau đó chọn một Polygon bất kỳ, sau đó click vào nút [Extrude Along Spline] tôi được hình dưới. Bạn có hiểu đây là hình gì không? Tôi cũng không biết gọi nó là gì nữa.

    Vẫn là Spline vừa rồi nhưng lần này tôi áp dụng với một polygon của Box. Bạn có biết đây là hình gì không?

    3. Bảng cuộn Edit Geometry:

    Create: tạo ra các mặt mới, tuy nhiên tôi không sử dụng được??
    Collapse: biến mặt đang chọn thành 1 điểm.
    Attach: Nếu bạn có một mặt (polygon) ở một vị trí khác và muốn gắn nó vào với vật hiện hành thì hãy áp dụng công cụ này.
    Detach: Tách mặt (polygon) ra khỏi đối tượng hiện hành (giống như con cái lớn rồi thì phải ra ở riêng vậy). Chọn một vài polygon, nhấn Detach và chọn các tùy chọn bạn muốn.
+ A complete detach: tách các polygon đó thành đối tượng mới.
+ To Element: tách chúng trở thành một phần (element) của model.
+ Detach As a Clone: tạo một bộ polygon mới, và giữ nguyên các polygon cũ.
    Slice Plane: Đây là một trong những công cụ quan trọng nhất trong chế độ polygon sub-object.
Đầu tiên chọn các mặt muốn cắt -> nhấn [Slice Plane] -> bạn sẽ thấy một mặt phẳng có gizmo - mặt phẳng cắt, xoay và di chuyển nó để có đường cắt mong muốn -> nhấn [Slice]
     
    Slice: Thực hiện lệnh cắt như đã nói ở trên
    Reset Plane: Trả mặt phẳng cắt lại vị trí ban đầu, cực kì hữu dụng!
    Quickslice: thực hiện cắt nhanh các mặt, mà không cần đến Plane Gizmo, tuy nhiên để tránh nhầm lẫn khi cắt bạn chỉ nên thực hiện công cụ này ở các khung nhìn vuông góc như Top, Left, Front...
    Cut: giống như khi bạn cắt chữ theo hình có sẵn và dùng con dao cạo râu hãy dao cắt giấy để liệng theo các đường vạch sẵn vậy.
    Tessellate: cắt polygon của bạn thành 4 phần bằng nhau.
   
    4. Bảng cuộn Polygon Properties:

    Material ID: gán cho polygon một số định danh (ID) dùng để xác định mã số của vật liệu sau này sử dụng trong loại vật liệu con trong vật liệu Multi-Sub Object.
    Select by ID: Chọn các polygon có cùng một ID.
    Smoothing Groups: không hiểu??
    5. Bảng cuộn Subdivision Surface:

 Đây là một phép Mesh Smooth được tích hợp luôn vào polygon sub-object
    Use NURMS Subdivision: Check nút kiểm để dùng/không dùng.
   
    Smooth Result: giống như một phép smooth nhưng không thay đổi mặt.
    Display: Iterations: số lượng nội suy/làm mềm dùng cho hiển thị (đừng chọn số >5 máy của bạn sẽ bị "đơ" cho mà xem)
    Display Smoothness: giảm bớt số lượng mặt của phép smooth
    Render: Iterations: áp dụng khi bạn render.
    Render Smoothness: áp dụng khi render.
    V. CHẾ ĐỘ ELEMENT SUB-OBJECT: hiệu chỉnh đối tượng ở cấp độ element (tạm dịch là thành phần)??
    Cái này chẳng biết dùng để làm gì cả, vào chế độ này rồi click vào đối tượng là nó select luôn cả khối. Còn các công cụ ở các bảng cuộn thì cũng có chức năng na ná với Vertex, Edge, Polygon.
 
Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. 3duia.vn xin chân thành cảm ơn bạn!)

Hỗ trợ Online

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO HOÀNG NHI

Địa chỉ: Số 14, ngõ 75, Giải Phóng, Hà Nội.

Điện thoại: 0979.299.998

Email: dohoahoangnhi@gmail.com

Đăng ký lớp học giảm 10%
Họ và tên:
Lớp học:
Lịch học:
Thời gian:
Điện thoại:
Email:
Vui lòng điền đầy đủ vào các phần.
Thống kê
Today visitors 239
Today page views 2.267
Total visitors 336.481
Total page views 5.673.486
Page views per vis 16,86
Last hits time 15:47:35 18 April
CƠ SỞ CHÍNH : SỐ 14 - NGÕ 75 - ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG - HÀ NỘI WEBSIDE : http://3duia.vn/ PHONE : 04 22 447 999 HOTLINE : 09792 99998