Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

16:08 17/06/2012

Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Học “Kiếm tiền trực tuyến” bằng cách “Cầm tay chỉ việc” chỉ với 20.000 VNĐ

Có một số bạn còn chưa hiểu rõ hết các thông số thiết lập cơ bản trong hộp thoại Dimention Style, bài này mình sẽ giải thích các thông số đó một cách cụ thể nhất để các bạn tiện tham khảo, ứng dụng vào việc đặt các thiết lập phù hợp nhất cho bản vẽ của mình:

dim style 00 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

A. Các thông số trên tab “Lines

Mục Dimension Line:

dim style 01 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Đây là thành phần chính của một Dimension trong AutoCad (từ đây gọi tắt là dim). Tại những lựa chọn ở dimension line, bạn có thể gán màu sắc (theo màu của block, theo màu của layer, hay một màu xác định cụ thể mà bạn muốn), gán kiểu đường (thường là nét liền), hay gán chiều dầy nét cho dimension line. Một chú ý nữa là vị trí của text cũng phụ thuộc vào dimension line (thường là ở giữa hoặc ở trên line này). Có một số tùy chỉnh cho dimension line dưới đây:

dim style 02 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

- Color (tùy chỉnh màu sắc):

Mặc định màu sắc của các đối tượng dim được đặt theo tính chất của block (by block), có hai phần chính là dimension line và extension line, các bạn nên đặt màu 2 đối tượng này bằng một màu cụ thể để tiện cho việc thiết lập bản vẽ khi in.

- Linetype and Lineweight (tùy chỉnh kiểu đường nét và chiều dầy đối tượng):

Phần này để bạn chọn kiểu đường và chiều dầy nét của dimension line.

- Extend beyond ticks

dim style 03 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

- Đây là phần nhô ra của dimension line so với extension line.

Baseline spacing

dim style 04 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Khoảng cách giữa các dim khác nhau, nếu bạn muốn định rõ khoảng cách giữa các dim thì hãy đặt lựa chọn này.

- Supress dim line:

dim style 05 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Dim Line 1 and Dim Line 2 là “phần mũi tên” phía bên trái và phải của dim, đôi khi khoảng trống của dim không đủ, bạn có thể đánh dấu chọn Suppress để bỏ các phần mũi tên này đi, khi đó nhìn dim sẽ thoáng và đẹp hơn.

- Dimension Line Extensions

dim style 06 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Như cái tên của nó, đây chính là phần kéo dài của dimension line như hình trên, tùy thuộc vào kiểu mũi tên (arrow) bạn chọn mà extension này dài thêm về phía trái hoặc phải, nói chung là tính chất của nó phụ thuộc vào dimension line của bạn chọn.

Mục Extension Lines:

dim style 07 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Đây chính là các đường gióng kích thước, một phần rất quan trọng của một dim. Các bạn chú ý rằng ở cuối mỗi extension line có một điểm nhỏ, khi bạn thay đổi điểm này thì extension line cũng tự động thay đổi vị trí theo. Nói chung là thiết lập cho thành phần này khá quan trọng, bạn nên chú ý.

Ngoài các tùy chỉnh như của Dimension line, Extension line còn có các tùy chỉnh sau:

- Extend beyond dim lines

dim style 08 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Đây là đại lượng phần nhô ra của extension line so với dimension line.

- Offset from origin

dim style 09 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Cuối mỗi đường extension line có một khoảng nhỏ rồi kết thúc bằng một điểm nhỏ (điểm này chính là điểm bạn bắt để ghi kích thước cho đối tượn), nhiều người cho rằng khoảng nhỏ đó là không cần thiết, nhưng thực sự nó là một thành phần quan trọng của dim. trong một số trường hợp, với giá trị thích hợp thì khoảng offset này sẽ giúp bản vẽ thoáng đẹp hơn rất nhiều.

B. Các thông số trên tab “Symbols and Arrows

Mục Arrowheads:

dim style 10 Thiết lập thông số AutoCad Dimension Style – P1: Lines, Arrows và Text tab

Phần này để chọn kiểu mũi tên cho 2 đầu của đường dimension line, và kiểu mũi tên của đường dẫn ghi chú. Tùy theo nhóm ngành và công việc của mình các bạn cho phù hợp.

Mục Center marks:

Nếu bạn lựa chọn mục này, khi ghi kích thước bán kính hoặc đường tròn, dim sẽ tự động thêm các dấu tâm (lựa chọn Mark) hoặc đường tâm (lựa chọn Line).

Các thông số khác trong phần này có thể để theo mặc định.

C. Các thông số trên tab “Text”

Phần này không có gì đặc biệt cả, chỉ có một điểm lưu ý là phần Text Placement – vị trí của text so với dimension line. Theo kinh nghiệm thì thế này: Với dim dùng trong kiến trúc, xây dựng text nên ở phía trên của dimension line, tương ứng Vertical chọn Above, Horizontal chọn Center. Với dim dùng trong kỹ thuật khác, bạn có thể chọn Vertical Center.


Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. 3duia.vn xin chân thành cảm ơn bạn!)

Hỗ trợ Online

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO HOÀNG NHI

Địa chỉ: Số 14, ngõ 75, Giải Phóng, Hà Nội.

Điện thoại: 0979.299.998

Email: dohoahoangnhi@gmail.com

Đăng ký lớp học giảm 10%
Họ và tên:
Lớp học:
Lịch học:
Thời gian:
Điện thoại:
Email:
Vui lòng điền đầy đủ vào các phần.
Thống kê
Today visitors 225
Today page views 743
Total visitors 383.607
Total page views 6.153.440
Page views per vis 16,04
Last hits time 15:02:25 21 September
CƠ SỞ CHÍNH : SỐ 14 - NGÕ 75 - ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG - HÀ NỘI WEBSIDE : http://3duia.vn/ PHONE : 04 22 447 999 HOTLINE : 09792 99998